Lựa chọn ngôn ngữ

mic

Chia sẻ

Chia sẻ đường dẫn

QR code for https://globalrecordings.net/program/66652

LLL5: Ne Kitiemjin Uamuktaindet [Nhìn, nghe và sống 5 Chịu thử thách vì Đức Chúa Trời] - Keiyo

Bản nghe này có hữu ích không?

Hãy kể với chúng tôi

Quyển thứ 5 trong một loạt chuyện Kinh thánh dạng nghe nhìn về Ruth, Samuel, David, Elijah. Để truyền bá Kinh phúc âm, mở mang nhà thờ và dạy về đạo Thiên Chúa một cách có hệ thống

Tên chương trình: 66652
Các tin tức cập nhật: 35:11
Ngôn ngữ: Keiyo
description Đọc kịch bản
download Tải xuống

Ng’aleek Che Kitaune ♦ Korutochin Naaman Gotab Elisha [Lời giới thiệu ▪ Hình 1 (Rùp 1: Na-man nao trôh chuãq rơwãc E-li-se)]
2:06

1. Ng’aleek Che Kitaune ♦ Korutochin Naaman Gotab Elisha [Lời giới thiệu ▪ Hình 1 (Rùp 1: Na-man nao trôh chuãq rơwãc E-li-se)]

Naaman Eng’ Ainet [Hình 2 (Rùp 2: Na-a-man dòq pãq kròc)]
1:01

2. Naaman Eng’ Ainet [Hình 2 (Rùp 2: Na-a-man dòq pãq kròc)]

Elisha Ak Luget Ab Kamuktaindet [Hình 3 (Rùp 3: E-li-se sì tơpuôl ling Yàc Pô Lơngĩq)]
1:21

3. Elisha Ak Luget Ab Kamuktaindet [Hình 3 (Rùp 3: E-li-se sì tơpuôl ling Yàc Pô Lơngĩq)]

Elisha Ak Luget Ne Korat [Hình 4 (Rùp 4: E-li-se sì tơpuôl ling kađòc vồp)]
1:27

4. Elisha Ak Luget Ne Korat [Hình 4 (Rùp 4: E-li-se sì tơpuôl ling kađòc vồp)]

Koyiemei Bumik Samaria [Hình 5 (Rùp 5: Gơrwàc wàc tòpdar pơlơi Sa-ma-ri)]
1:29

5. Koyiemei Bumik Samaria [Hình 5 (Rùp 5: Gơrwàc wàc tòpdar pơlơi Sa-ma-ri)]

Bik Che Tinyei Mogondosik [Hình 6 (Rùp 6: Pàq aràc mơnuĩh ruãq aphung)]
1:59

6. Bik Che Tinyei Mogondosik [Hình 6 (Rùp 6: Pàq aràc mơnuĩh ruãq aphung)]

Komween Jona Kamuktaindet [Hình 7 (Rùp 7: Jô-na đuaĩq dơuq mưng Yàc Pô Lơngĩq)]
1:08

7. Komween Jona Kamuktaindet [Hình 7 (Rùp 7: Jô-na đuaĩq dơuq mưng Yàc Pô Lơngĩq)]

Jona Ak Samakyat Ne Oo [Hình 8 (Rùp 8: Jô-na sì akàt prõc)]
1:06

8. Jona Ak Samakyat Ne Oo [Hình 8 (Rùp 8: Jô-na sì akàt prõc)]

Jona Eng’ Nineveh [Hình 9 (Rùp 9: Jô-na dơlãp pơlơi Ni-ni-ve)]
1:40

9. Jona Eng’ Nineveh [Hình 9 (Rùp 9: Jô-na dơlãp pơlơi Ni-ni-ve)]

Esther Ak Laitoriat [Hình 10 (Rùp 10: Pitao sì E-sơ-te)]
1:12

10. Esther Ak Laitoriat [Hình 10 (Rùp 10: Pitao sì E-sơ-te)]

Koesyoi Modecai Koot Kanamwet [Hình 11 (Rùp 11: Mac-đô-che ôh ưng aguãl tơùq tơlơvàt)]
1:50

11. Koesyoi Modecai Koot Kanamwet [Hình 11 (Rùp 11: Mac-đô-che ôh ưng aguãl tơùq tơlơvàt)]

Igortab Esther [Hình 12 (Rùp 12: Kaya pơyãq bõc mòq E-sơ-te hũ)]
1:33

12. Igortab Esther [Hình 12 (Rùp 12: Kaya pơyãq bõc mòq E-sơ-te hũ)]

Ng’aleek Che Kitaune ♦ Daniel Ak Choronookchi [Lời giới thiệu ▪ Hình 13 (Rùp 13: Da-ni-el sì dơgrữq mơnuĩh ban mơyơu)]
1:46

13. Ng’aleek Che Kitaune ♦ Daniel Ak Choronookchi [Lời giới thiệu ▪ Hình 13 (Rùp 13: Da-ni-el sì dơgrữq mơnuĩh ban mơyơu)]

Daniel Ak Laitoriat Ab Babulon [Hình 14 (Rùp 14: Da-ni-el sì pitao Ba-bi-lôn)]
1:43

14. Daniel Ak Laitoriat Ab Babulon [Hình 14 (Rùp 14: Da-ni-el sì pitao Ba-bi-lôn)]

Kosaei Daniel Kamuktaindet [Hình 17 (Rùp 17: Da-ni-el iơu lơkơu sì Yàc Pô Lơngĩq)]
1:02

17. Kosaei Daniel Kamuktaindet [Hình 17 (Rùp 17: Da-ni-el iơu lơkơu sì Yàc Pô Lơngĩq)]

Daniel Eng’ Keringet Ab Ngetinyik [Hình 18 (Rùp 18: Da-ni-el dòq dơlãp lơvàc rơmong phũm)]
1:40

18. Daniel Eng’ Keringet Ab Ngetinyik [Hình 18 (Rùp 18: Da-ni-el dòq dơlãp lơvàc rơmong phũm)]

Nehemiah Eng’ Taitab Laitoriat [Hình 19 (Rùp 19: Ne-he-mi dòq pãq anãq pitao)]
1:19

19. Nehemiah Eng’ Taitab Laitoriat [Hình 19 (Rùp 19: Ne-he-mi dòq pãq anãq pitao)]

Komarari Nehemia Nganaset Ne Butot [Hình 20 (Rùp 20: Ne-he-mi iãq di pơlơi prong Bài hát kađòc jơlỡq tayah)]
1:14

20. Komarari Nehemia Nganaset Ne Butot [Hình 20 (Rùp 20: Ne-he-mi iãq di pơlơi prong Bài hát kađòc jơlỡq tayah)]

Ketechei Irimet Kokeny [Hình 21 (Rùp 21: Vỡq pơdỡc vơgã pơlơi)]
1:05

21. Ketechei Irimet Kokeny [Hình 21 (Rùp 21: Vỡq pơdỡc vơgã pơlơi)]

Kosomani Ezra Ngatutik [Hình 22 (Rùp 22: E-sơ-ra pơpoh kaya voh va)]
1:18

22. Kosomani Ezra Ngatutik [Hình 22 (Rùp 22: E-sơ-ra pơpoh kaya voh va)]

Komi Jeiso Kimurtoiyot [Hình 23 (Rùp 23: Yàc Je-su pãq dlòc kơyơu chơkãl)]
1:43

23. Komi Jeiso Kimurtoiyot [Hình 23 (Rùp 23: Yàc Je-su pãq dlòc kơyơu chơkãl)]

Koboru Jeiso Oret Ab Sobond Ab Koigeny [Hình 24 (Rùp 24: Yàc Je-su va trôh di kaya hadiuq gãm gãm)]
1:48

24. Koboru Jeiso Oret Ab Sobond Ab Koigeny [Hình 24 (Rùp 24: Yàc Je-su va trôh di kaya hadiuq gãm gãm)]

Tải xuống

Copyright © 2020 GRN. This recording may be freely copied for personal or local ministry use on condition that it is not modified, and it is not sold or bundled with other products which are sold.

Liên hệ với chúng tôi cho các câu hỏi về việc sử dụng được phép các bản ghi âm này hoặc để được phép phân phối lại chúng theo những cách khác với những cách được phép ở trên.

Thông tin liên quant

Sử dụng nguồn dữ liệu nghe nhìn của GRN thế nào? 1- Chia sẻ lời răn sẽ dễ dàng - Bài này giới thiệu về một trong những cách khác nhau để sử dụng nguồn dữ liệu nghe nhìn cho từng mục

Băng nghe và video "Hãy nhìn, lắng nghe và sống" - Một bộ gồm 8 chương trình bao gồm 24 bức tranh, mỗi bức mô tả từng lời dạy Thiên Chúa giáo. Một series giới thiệu các nhân vật trong Kinh Cựu ước, cuộc đời của Chúa Jesu và các nhà thờ hồi mới thành lập

Maasai Arusha (Tanzania) Distribution - The Arusha Maasai spend most of their time collecting cows to add to their cattle herd, as it indicated a higher economic status.

Copyright and Licensing - GRN shares its audio, video and written scripts under Creative Commons

Creating DVDs using the GRN Slide show Videos - How to burn DVDs for specific people groups you are trying to reach

Choosing the audio or video format to download - What audio and video file formats are available from GRN, and which one is best to use?