Lựa chọn ngôn ngữ

mic

LLL2 - Nyota Nyakujie Ni Zeik [Nhìn, nghe và sống 2 Những người đàn ông hùng mạnh của ĐỨC CHÚA TRỜI] - Ik

Bản nghe này có hữu ích không?

Hãy kể với chúng tôi

Hãy chọn 2 trong số các câu chuyện Kinh Thánh dưới dạng nghe-nhìn về Jacod, Joseph, Moses. Dành cho mục đích truyền bá Phúc âm, mở mang nhà thờ và những lời răn của đạo Thiên chúa có hệ thống

Tên chương trình: 67791
Các tin tức cập nhật: 43:04
Ngôn ngữ: Ik
description Đọc kịch bản
download Tải xuống

Pic 1 → Liatikwa Lebets [Hình 1 (Rùp 1: Dua adơi sơai)]
1:27

2. Pic 1 → Liatikwa Lebets [Hình 1 (Rùp 1: Dua adơi sơai)]

Pic 2 → Atsinitona Yakoboe [Hình 2 (Rùp 2: Kaya lơpơi Ja-kôp)]
1:12

3. Pic 2 → Atsinitona Yakoboe [Hình 2 (Rùp 2: Kaya lơpơi Ja-kôp)]

Pic 3 → Yakoba Ndha Laban [Hình 3 (Rùp 3: Ja-kôp sì La-ban)]
1:19

4. Pic 3 → Yakoba Ndha Laban [Hình 3 (Rùp 3: Ja-kôp sì La-ban)]

Pic 4 → Yakoba Imanetio Ndha Nyakuj [Hình 4 (Rùp 4: Ja-kôp pãp Yàc Pô Lơngĩq)]
2:16

5. Pic 4 → Yakoba Imanetio Ndha Nyakuj [Hình 4 (Rùp 4: Ja-kôp pãp Yàc Pô Lơngĩq)]

Pic 5 → Atsinitona Yosepui [Hình 5 (Rùp 5: Kaya lơpơi Ja-kôp)]
1:30

6. Pic 5 → Atsinitona Yosepui [Hình 5 (Rùp 5: Kaya lơpơi Ja-kôp)]

Pic 6 → Yosepua Tzigotanik [Hình 6 (Rùp 6: Jô-sep kađòc pơvlơi)]
1:45

7. Pic 6 → Yosepua Tzigotanik [Hình 6 (Rùp 6: Jô-sep kađòc pơvlơi)]

Pic 7 → Yosepua Ndha Chekino Gaan [Hình 7 (Rùp 7: Jô-sep sì mơnu ĩh kamơi iãh mơsãc)]
1:24

8. Pic 7 → Yosepua Ndha Chekino Gaan [Hình 7 (Rùp 7: Jô-sep sì mơnu ĩh kamơi iãh mơsãc)]

Pic 8 → Yosepua Lojalau [Hình 8 (Rùp 8: Jô-sep dơlãp sàc jam)]
2:04

9. Pic 8 → Yosepua Lojalau [Hình 8 (Rùp 8: Jô-sep dơlãp sàc jam)]

Pic 9 → Atsinitona Nyeriositi [Hình 9 (Rùp 9: Kaya lơpơi pitao E-jip-tơ)]
1:51

10. Pic 9 → Atsinitona Nyeriositi [Hình 9 (Rùp 9: Kaya lơpơi pitao E-jip-tơ)]

Pic 10 → Yosepua Ipukayee Ijipitik [Hình 10 (Rùp 10: Jô-sep apãt akõq lơgar E-jip-tơ)]
1:35

11. Pic 10 → Yosepua Ipukayee Ijipitik [Hình 10 (Rùp 10: Jô-sep apãt akõq lơgar E-jip-tơ)]

Pic 11 → Dodetio Yosepua Liatinik [Hình 11 (Rùp 11: Jô-sep akhàt ga adơi sơai thơu drơi la asơi)]
1:41

12. Pic 11 → Dodetio Yosepua Liatinik [Hình 11 (Rùp 11: Jô-sep akhàt ga adơi sơai thơu drơi la asơi)]

Pic 12 → Yakobwa Ndha Yosepu [Hình 12 (Rùp 12: Ja-kôp sì Jô-sep dơlãp E-jip-tơ)]
2:15

13. Pic 12 → Yakobwa Ndha Yosepu [Hình 12 (Rùp 12: Ja-kôp sì Jô-sep dơlãp E-jip-tơ)]

Pic 13 → Imaa Moses [Hình 13 (Rùp 13: Adơi tìt angãn la Môi-se)]
1:46

15. Pic 13 → Imaa Moses [Hình 13 (Rùp 13: Adơi tìt angãn la Môi-se)]

Pic 14 → Mosesa Ndha Rijaa Noo Tzadi [Hình 14 (Rùp 14: Môi-se sì buôr duơi)]
1:34

16. Pic 14 → Mosesa Ndha Rijaa Noo Tzadi [Hình 14 (Rùp 14: Môi-se sì buôr duơi)]

Pic 15 → Itwoona Mosesie Nayee Nyeriositi [Hình 15 (Rùp 15: Môi-se mai wơq pioh pãp pitao)]
2:06

17. Pic 15 → Itwoona Mosesie Nayee Nyeriositi [Hình 15 (Rùp 15: Môi-se mai wơq pioh pãp pitao)]

Pic 16 → Tzitsana Magotoos [Hình 16 (Rùp 16: Anàq avo kađòc mơtai)]
1:28

18. Pic 16 → Tzitsana Magotoos [Hình 16 (Rùp 16: Anàq avo kađòc mơtai)]

Pic 17 → Nguresa Nyanamui [Hình 17 (Rùp 17: Gãt tơpa tơsìq mơriãq)]
2:02

19. Pic 17 → Nguresa Nyanamui [Hình 17 (Rùp 17: Gãt tơpa tơsìq mơriãq)]

Pic 18 → Ingaga Ndha Chue Nalongizataou [Hình 18 (Rùp 18: Kaya bõc sì ia mơnhũm dơlãp blàc choah)]
1:15

20. Pic 18 → Ingaga Ndha Chue Nalongizataou [Hình 18 (Rùp 18: Kaya bõc sì ia mơnhũm dơlãp blàc choah)]

Pic 19 → Mosesa Kwaroo Nyakuji [Hình 19 (Rùp 19: Môi-se dòq pãq chỡq Yàc Pô Lơngĩq)]
1:33

21. Pic 19 → Mosesa Kwaroo Nyakuji [Hình 19 (Rùp 19: Môi-se dòq pãq chỡq Yàc Pô Lơngĩq)]

Pic 20 → Idema Ngulona Waas [Hình 20 (Rùp 20: Anàq ala pãq bẽq ale)]
1:54

22. Pic 20 → Idema Ngulona Waas [Hình 20 (Rùp 20: Anàq ala pãq bẽq ale)]

Pic 21 → Yesua Ingagitetie Robaak [Hình 21 (Rùp 21: Yàc Je-su ròc vual-vơla)]
1:50

23. Pic 21 → Yesua Ingagitetie Robaak [Hình 21 (Rùp 21: Yàc Je-su ròc vual-vơla)]

Pic 22 → Yesua Todhee Ndha Moses [Hình 22 (Rùp 22: Yàc Je-su đơp dlài sì Môi-se)]
1:31

24. Pic 22 → Yesua Todhee Ndha Moses [Hình 22 (Rùp 22: Yàc Je-su đơp dlài sì Môi-se)]

Pic 23 → Badhio Yesua Kani Njiin [Hình 23 (Rùp 23: Yàc Je-su mơtai kơyua mưng pơnõq drơi)]
2:12

25. Pic 23 → Badhio Yesua Kani Njiin [Hình 23 (Rùp 23: Yàc Je-su mơtai kơyua mưng pơnõq drơi)]

Pic 24 → Yesua Iyee Didigwariak [Hình 24 (Rùp 24: Yàc Je-su dòq pãq dlòc lơngĩq)]
1:45

26. Pic 24 → Yesua Iyee Didigwariak [Hình 24 (Rùp 24: Yàc Je-su dòq pãq dlòc lơngĩq)]

Tải xuống

Copyright © 2023 GRN. This recording may be freely copied for personal or local ministry use on condition that it is not modified, and it is not sold or bundled with other products which are sold.

Liên hệ với chúng tôi cho các câu hỏi về việc sử dụng được phép các bản ghi âm này hoặc để được phép phân phối lại chúng theo những cách khác với những cách được phép ở trên.

Thông tin liên quant

Băng nghe và video "Hãy nhìn, lắng nghe và sống" - Một bộ gồm 8 chương trình bao gồm 24 bức tranh, mỗi bức mô tả từng lời dạy Thiên Chúa giáo. Một series giới thiệu các nhân vật trong Kinh Cựu ước, cuộc đời của Chúa Jesu và các nhà thờ hồi mới thành lập

Sử dụng nguồn dữ liệu nghe nhìn của GRN thế nào? 1- Chia sẻ lời răn sẽ dễ dàng - Bài này giới thiệu về một trong những cách khác nhau để sử dụng nguồn dữ liệu nghe nhìn cho từng mục

Maasai Arusha (Tanzania) Distribution - The Arusha Maasai spend most of their time collecting cows to add to their cattle herd, as it indicated a higher economic status.

Choosing the audio or video format to download - What audio and video file formats are available from GRN, and which one is best to use?

Copyright and Licensing - GRN shares its audio, video and written scripts under Creative Commons

Creating DVDs using the GRN Slide show Videos - How to burn DVDs for specific people groups you are trying to reach